Biên giới Việt Nam- Campuchia

Dây là biên giới Việt Nam-Campuchia ở Đồng Tháp

Nguyễn văn Tiến

Đại học Luật Tp.HCM

Hình đi hội thảo ở Nha trang

Tôi đang ngồi giữa một bên là một bên là biển và một bên là trường đại học Nha trang

đồng tháp quê hương miền Tây

mời bạn cùng uống cà phê với chúng tôi

Hình kỷ niệm 15 năm thành lập ĐH Luật TPHCM

Mời bạn tham khảo một thoáng về gian hàng trưng bày của khoa Luật Dân sự

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2011

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC DÀNH CHO SINH VIÊN
MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH


I.                  HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1.     Quan hệ cấp dưỡng trong hôn nhân và gia đình
2.     Quyền trẻ em trong pháp luật Việt Nam
3.     Chính sách dân số theo pháp luật Việt Nam
4.     Trách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình
5.     Tập tục lạc hậu cần xóa bỏ trong hôn nhân và gia đình Việt Nam
6.     Các xu hướng kết hôn hiện nay tại Việt Nam
7.     Vai trò của gia đình đối với người chưa thành niên
8.     Chế độ ly thân

II.               TỐ TỤNG DÂN SỰ
1.     Quyền khởi kiện vụ án dân sự
2.     Thực trạng thủ tục giám đốc thẩm dân sự
3.     Hoạt động cưỡng chế thi hành án về tài sản
4.     Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm dân sự
5.     Hoạt động giám định trong tố tụng dân sự
6.     Thẩm quyền của Toà án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức khác
III.             DÀNH CHO SINH VIÊN
Sinh viên có thể lựa chọn đề tài của mình, đề tài gần giống hặc đề tài thực tiễn

Chủ Nhật, 25 tháng 9, 2011

HÌNH ĐI ĐAN MACH 2






Thứ Năm, 22 tháng 9, 2011

TÀI LIỆU THẢO LUAN TTDS

1. Mọi tranh chấp về kinh doanh thương mại đều thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án dân sự.
2. Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
3. Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những người có quyền tham gia, giải quyết vụ việc dân sự.
4. Trong một số trường hợp Tòa án có quyền quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
5. Trong một số trường hợp nếu đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không đến thì phải hoãn phiên toà.
6. Thẩm phán có quyền ra quyết định áp dụng thủ tục giám định.


2. A kiện B yêu cầu thực hiện hợp đồng mua bán nhà giao kết giữa A và B. TA sơ thẩm hòa giải việc tranh chấp thì A, B thỏa thuận được về việc giải quyết HĐ nhưng không thỏa thuận được với nhau về án phí dân sự sơ thẩm.
Trong trường hợp này TA cấp sơ thẩm phải đưa vụ án ra XXST để giải quyết vấn đề án phí hay ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các bên đương sự. Tại sao?




1, Thẩm phán ra quyết định trưng càu giám định trên cơ sở thoả thuận lựa chọn của các đương sự hoặc theo yêu cầu của một trong các bên đương sự
3, Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự
4, Trong mọi trường hợp, nếu tranh chấp không liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc
5, Toà án có thể tự mình đối chất khi có sự mâu thuẫn lời khai
6, Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết
7, Sau khi thụ lý vụ án nếu phát hiện vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết cuả Toà án khác theo lãnh thổ thì Toà án đã thụ lý vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án và xoá sổ thụ lý
8, Toà án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định đình chỉ vụ án nếu có Toà án khác thụ lý đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã
9, Mọi tranh chấp có tài sản hoặc đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp tỉnh
10, Thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến thiểu số không có nghĩa vụ phải ghi ý kiến bằng văn bản riêng và đưa vào hồ sơ vụ án....

2.
3. 1. Vụ án dân sự có đương sự là Việt kiều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đương sự có quyền cung cấp chứng cứ trong mọi giai đoạn của quá trình tố tụng.
3. Đại diện ủy quyền của đương sự là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ án đó.
4. Thư kí tòa án có thể lấy lời khai của đương sự theo sự ủy quyền của thẩm phán.
B. Phần bài tập: 4 điểm

Tháng 10 năm 2005 Tòa án quận X thụ lý vụ tranh chấp hợp đồng thuê nhà giữa 2 bên đương sự A và B ( gọi tắt là vụ án Y ). Chánh án tòa án đã phân công thẩm phán M và thư ký N chịu trách nhiệm giải quyết vụ án Y. Thư ký N đã thực hiện các công việc theo trách nhiệm của thư ký tòa án do BLTTDS quy định ( Ghi biên bản lời khai, biên bản hòa giải và các biên bản tố tụng khác...) Tháng 12 năm 2005, thẩm phán M chuyển công tác sang Tòa án khác, thư ký N có quyết định bổ nhiệm Thẩm phán. Nhằm thuận lợi cho việc giai quyết vụ án Y, chánh án tòa quận X tiếp tục phân công N là thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án Y. Câu nhận định nào sau đây là đúng nhất ? Tại sao ?
1. N không thể tiếp tục tham gia giải quyết vụ án Y.
2. N có thể tiếp tục giải quyết vụ án Y với tư cách Thẩm phán.
3. N có thể tiếp tục giải quyết vụ án Y.



A. Phần lý thuyết : trả lời ngắn gọn

1. Đại diện của đương sự có quyền kháng cáo thay cho đương sự.
2. Thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án không tính vào thời hạn chuẩn bị xét xử.
3. Tòa Dân sự tòa án tối cao có quyền giám đốc thẩm các quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Tình thành phố.
4. Đương sự ko có nghĩa vụ tham gia phiên toà Giám đốc thẩm.


B. Phần bài tập: 4 điểm

Nguyễn Thị A. làm đơn yêu cầu Tòa án cho ly hôn với Trần Văn B. A và B có 1 con chung là C ( 4 tuổi ). Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ly hôn nói trên, A và B đã ko thỏa thuận đc với nhau về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Theo đó, A yêu cầu B cấp dưỡng nuôi con khoản tiền 5 triệu/ tháng. B ko đồng ý và chỉ chấp nhận cấp dưỡng nuôi con khoản tiền 1 triệu/ tháng với điều kiện C là con của B và yêu cầu Tòa án giám định để xác định C có phải là con của B hay ko? Hãy trả lời các câu hỏi sau đây và giải thích tại sao?
1. Tòa án ko thể giải quyết yêu cầu ly hôn khi chưa xác định đc việc cấp dưỡng cháu C ?
2. Tòa án ko thể giải quyết yêu cầu giám định của B ?
3. Tòa án phải tách yêu cầu xác định con của B thành một vụ án khác ?




I - Lý thuyết

Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1. Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm khi Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng không đúng pháp luật tố tụng.

2. Khi đương sự yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì họ phải thực hiện biện pháp bảo đảm.

3. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền hoãn thi hành án.

4. Các quyết định giải quyết theo việc dân sự có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

5. Nếu đương sự được triệu tập tham gia phiên tòa giám đốc thẩm thì họ có quyền tham gia tranh luận.

6. Tại phiên tòa nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội động xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.

II - Bài tập

Năm 1987 ông A mua của ông B căn nhà số 01 đường X quận Y thành phố H. Việc mua bán này có làm giấy tay và có người làm chứng. Ông A đã trả đủ tiền cho ông B nhưng chưa nhận nhà và chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Căn nhà trên ông B vẫn ở từ lúc bán cho ông A đến nay và không thuộc diện nhà nước quản lý.

Năm 1988, ông A sang Mỹ sinh sống theo diện đoàn tụ gia đình nhưng vẫn còn giữ quốc tích VN. Năm 2002 và những năm kế tiếp ông A về VN nhiều lần và yêu cầu ông B giao lại nhà cho mình nhưng ông B từ chối. Ông B chỉ đồng ý trả lại số tiền tương ứng với giá trị nhà khi bán nhà cho ông A (năm 1987).

Ông A đã khởi kiện ông B ra Tòa án với yêu cầu là ông B phải giao nhà và hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cho ông A. Tòa án đã thụ lý vụ án.

Tòa án thụ lý vụ án như vậy là đúng hay sai? Tại sao?

ĐỀ TÀI TỐ TỤNG DÂN SỰ

1. Hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự
2. Quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự
3. Đương sự trong tố tụng dân sự
4. Đại diện đương sự trong tố tụng dân sự
5. Cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự
6. Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự
7. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp dân sự
8. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình
9. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại
10. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp lao động
11. Thẩm quyền của Tòa án các cấp
12. Thẩm quyền theo lãnh thổ
13. Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
14. Hoạt động thay đổi người tiến hành tố tụng
15. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
16. Chứng cứ trong tố tụng dân sự
17. Hoạt động thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự
18. Biện pháp khẩn cấp tạm thời
19. Án phí trong tố tụng dân sự
20. Khởi kiện vụ án dân sự
21. Hòa giải vụ án dân sự
22. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
23. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
24. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
25. hiên tòa sơ thẩm dân sự
26. Hoạt động tranh luận tại phiên tòa dân sự
27. Kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm
28. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
29. Phiên tòa phúc thẩm dân sự
30. Thủ tục giám đốc thẩm dân sự
31. Thủ tục tái thẩm dân sự
32. Thủ tục sơ thẩm giải quyết việc dân sự
33. Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người chết
34. Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích
35. Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
36. Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự
37. Những vấn đề chung về thi hành án dân sự
38. Thủ tục thi hành án dân sự
39. Biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
40. Bán đấu giá tài sản thi hành án
41. Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
42. Quyền hạn của hội đồng xét xử phúc thẩm
43. Lệ phí và các chi phí tố tụng khác
44. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
45. Năng lực chủ thể tố tụng dân sự

Thứ Bảy, 17 tháng 9, 2011

ĐỀ THI HNGD MẪU

ĐỀ THI MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Thời gian: 60 phút. Chỉ được sử dụng luật Hôn nhân và gia đình

I. Lý thuyết (6đ)
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau:

1. Kết hôn vi phạm chế độ một vợ, một chồng là kết hôn trái pháp luật

2. UBND cấp xã cũng có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

3. Vợ và chồng có thể có tài sản chung trước thời kỳ hôn nhân

4. Thu nhập của vợ hoặc chồng sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của mỗi bên

5. Con có quyền sở hữu tài sản khi đủ 15 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự.

6. Khi người được cấp dưỡng thành niên thì việc cấp dưỡng chấm dứt


II.Bài tập (4 điểm)
Anh A và chị B xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp vào năm 1995. Năm 2000 trong một chuyến đi biển đánh bắt cá, anh A không thấy quay trở về. Năm 2005 chị B yêu cầu Tòa án tuyên bố anh A là người đã chết. Sau khi có Quyết định tuyên bố anh A là người đã chết của Tòa án, chị B vẫn sống một mình. Trong thời gian từ khi anh A bị tuyên bố là người đã chết cho đến tháng 12 năm 2010, do công việc làm ăn thuận lợi, chị B đã tạo ra được khối tài sản là 1 tỷ đồng. Tháng 9 năm 2010 anh A trở về và yêu cầu Tòa án hủy Quyết định tuyên bố anh là người đã chết. Tòa án đã hủy Quyết định tuyên bố anh A đã chết.
Anh A đề nghị chị B chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân với chị B với lý do muốn đầu tư kinh doanh riêng. Anh A yêu cầu được chia ½ dố tiền do chị B làm ra trong thời kỳ anh vắng mặt (1/2 của 1 tỷ đồng). Chị B không đồng ý. Họ làm đơn khởi kiện ra Tòa, yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp trên.
Theo anh (chị), Tòa án có chia cho anh A ½ số tiền 1 tỷ do chị B làm ra không? Tại sao?

Thứ Tư, 24 tháng 8, 2011

HÌNH ĐI ĐAN MẠCH




























Chủ Nhật, 14 tháng 8, 2011

BỘ DÂN LUẬT 1972-Q5

QUYỂN V
Nói về thời hiệu

CHƯƠNG THỨ NHẤT
Tổng tắc
Điều thứ 1434 – Thời hiệu là một phương tiện để thủ đắc một quyền lợi hay để giải nợ sau một thời gian và với những điều luật định. Trường hợp trên là thủ đắc thời hiệu; trường hợp dưới là sự tiên diệt thời hiệu hay thời tiêu
Điều thứ 1435 – Không được khước từ thời hiệu trước khi đủ thời gian luật định, nhưng có thể khước từ sau khi đã đủ thời gian ấy.
Điều thứ 1436 – Người không có năng cách sử dụng không được khước từ thời hiệu.
Điều thứ 1437 – Sự khước từ có thể minh thị hay mặc nhiên.
Điều thứ 1438 – Tòa án không được tự ý nêu lên khước biện thời hiệu, nhưng có thể giải thích những lời khai nại của đương sự coi như là có ý muốn viện dẫn thời hiệu.
Điều thứ 1439 – Trừ phi đã khước từ, đương sự có thể viện dẫn khước biện thời hiệu bất cứ trong thời kỳ nào của thủ tục ngay trước tòa phúc thẩm.
Điều thứ 1440 – Chủ nợ hay bất cứ người nào có lợi đều có quyền viện dẫn thời hiệu, mặc dầu người thiếu nợ hay sở hữu chủ đã thủ đắc thời hiệu từ khước.
Điều thứ 1441 – Thời hiệu không áp dụng cho những vật cấm mãi thương.
Điều thứ 1442 – Luật pháp về thời hiệu áp dụng cho tư nhân cũng như cho quốc gia và các pháp nhân công pháp khác.


CHƯƠNG THỨ II
Nói về sự chấp hữu

T I Ế T I
Đặc tính của sự chấp hữu
Điều thứ 1443 – Chấp hữu là tri thủ và hửơng dụng một vật hay một quyền lợi gì cho chính mình, hay do một người đệ tam do mình ủy thác.
Điều thứ 1444 – Muốn được thủ đắc thời hiệu cần phải chấp hữu liên tiếp yên ổn, công khai và minh bạch, với tư cách là sở hữu chủ.
Điều thứ 1445 – Người chấp hữu được ức đóan là chấp hữu với tư cách sở hữu chủ cho chính mình, trừ phi có chứng cớ là, khởi thủy, người ấy đã chấp hữu cho người khác.
Điều thứ 1446 – Người nào, khởi thủy, đã chấp hữu cho người khác thì cứ coi là chấp hữu với danh nghĩa ấy mãi, trừ phi có chứng cứ trái lại.
Điều thứ 1447 – Những hành vi hoàn toàn nhiệm ý hoặc được làm do sự nhân nhượng của người khác không thể làm căn cứ cho sự chấp hữu hay cho thời hiệu.
Điều thứ 1448 – Sự bạo hành không thể làm căn bản cho sự chấp hữu để hưởng thời hiệu.
Chỉ khi nào sự bạo hành chấp dứt, sự chấp hữu hữu ích mới được khởi đầu.
Điều thứ 1449 – Để có đủ thời gian được hưởng thời hiệu, ngừơi chấp hữu hiện thời có thể nối tiếp thời gian chấp hữu của mình với thời gian chấp hữu của người mà mình thụ quyền dù đã thụ quyền tòan sản hay biệt định, vọ thường hay hữu thường.
Điều thứ 1450 – Người chấp hữu được dự đoán là chấp hữu ngay tình. Với tư cách chấp hữu, người ấy có quyền phản kháng mọi sự xâm chiếm và quấy rối do người đệ tam.
Tuy nhiên, nếu kẻ xâm chiếm, quấy rối, có tư cách là sở hữu chủ theo sổ sách điền địc thì chính người chấp hữu phải chứng tỏ sự ngay tình của mình.
Điều thứ 1451 – Người chấp hữu ngay tình không phải bồi thường nếu bị buộc phải trả lại đồ vật cho sở hữu chủ.
Người ấy không phải chịu trách nhiệm về những tiêu thất, hư hại xẩy ra trong thời gian chấp hữu và cũng không phải hòan lại hoa lợi đã thu hoạch.
Điều thứ 1452 – Người chấp hữu ngay tình được bồi hoàn những chi tiêu cần thiết hay hữu ích cho đồ vật và có quyền lưu trí đồ vất cho đến được hoàn lại đầy đủ.
Điều thứ 1453 – Người chấp hữu gian tình chỉ được bồi hoán những chi tiêu cần thiết mà sở hữu chủ cũng bó buộc phải làm. Người ấy phải trả lại đồ vật chấp hữu và phải bồi thường cho người hữu quyền, hoa lợi đã thu hoạch và những thiệt hại gây ra trong khi lạm chiếm.


T I Ế T II
Phân biệt chấp hữu với chấp thủ
Điều thứ 1454 – Chấp thủ là tạm chiếm một đồ vật. mà biết rằng mình không phải là chủ và sẽ phải hoàn lại cho sở hữu chủ chính thức, như trường hợp người thuê muớn, ngừơi thụ ký, người hưởng hoa lợi và mọi ngừơi tri thủ bất ổn cổ.
Điều thứ 1455 – Những ngừơi chấp thủ không được hưởng thời hiệu và thừa kế của họ cũng vậy.
Điều thứ 1456 – Tuy nhiên, những ngừoi chấp hữu có thể được hưởng thời hiệu, nếu đã có sự biến cải danh nghĩa: chấp thủ trở thành chấp hữu.
Điều thứ 1457 – Sự bến cải danh nghĩa có thể thực hiện khi người chấp thủ, tạo mãi vật chấp thủ, đã lập ước với người đệ tam được tưởng lầm là chân chính sở hữu chủ, hay khi ngừơi chấp thủ đã có những hành vi rõ rệt chống lại sở hữu chủ, phủ nhận quyền sở hữu của người này.


CHƯƠNG THỨ III
Nói về sự gián đoạn và đình chỉ thời hiệu

T I Ế T I
Sự gián đoạn thời hiệu
Điều thứ 1458 – Sự gián đoạn thời hiệu làm cho thời gian chấp hữu đã qua rồi phải kể như không có: thời hiệu phải bắt đầu kể từ ngày chấm dứt nguyên nhân gián đoạn.
Điều thứ 1459 – Thời hiệu bị gián đoạn khi người chấp hữu bị mất sự hưởng dụng đồ vật trong hơn một năm vì sự cản trở của sở hữu chủ chính thức hay của ngừơi đệ tam.
Điều thứ 1460 – Thời hiệu bị gian đoạn vì nó:
1) Trát đòi người chấp hữu ra tòa về sự chấp hữu ấy;
2) Sự sai áp đồ vật chấp hữu;
3) Sự đốc thúc ngừơi chấp hữu trả lại đồ vật bằng một văn thư do một công lại hữu quyền tống đạt.
Điều thứ 1461 – Nếu ngừơi tự nhận là sở hữu chủ chỉ thôi xuất người chấp hữu ra trước thẩm phán hòa giải hay trước chức dịch làng xã để thử hòa giải mà tiếp sau đó không khởi kiện ngừơi chấp hữu, thì sự trạng ấy không làm cho thời hiệu bị gián đoạn. Nếu có sự khởi kiện, sự gián đoạn thời hiệu được kề từ ngày thôi xuất để hòa giải.
Điều thứ 1462 – Sự khởi kiện, dẫu trước một tòa án sơ thẩm quyền, cũng làm gián đoạn thời hiệu.
Điều thứ 1463 – Thời hiệu không bị gián đoạn:
1) Nếu nguyên đơn xin bãi nại;
2) Nếu nguyên đơn để cho thủ tục bị thất hiệu;
3) Hay nếu đơn kiện bị bác về nội dung.
Điều thứ 1464 – Thời hiệu sẽ bị gián đoạn nếu người mắc nợ thừa nhận quyền lợi của chủ nợ hay nếu ngừơi chấp hữu thừa nhận quyền lợi của sở hữu chủ
Điều thứ 1465 – Thời hiệu đã gián đoạn đối với một trái hộ liên đới, thì gián đoạn luôn cả đồi với các trái hộ liên đới khác và thừa kế của họ.
Điều thứ 1466 – Thời hiệu đã gián đoạn với trái hộ chính, thì gián đoạn luôn cả với người bảo lãnh.

T I Ế T II
Sự đình chỉ thời hiệu
Điều thứ 1467 – Thời hiệu lưu thông đối vói tất cả mọi người, trừ những người được luật pháp đặt vào một ngoại lệ.
Điều thứ 1468 – Thời hiệu không lưu thông đối nghịch với vị thành niên và những ngừơi bị cấm quyền, trừ những gì luật định khác.
Điều thứ 1469 – Thời hiệu không lưu thông giữa vợ chồng.
Điều thứ 1470 – Thời hiệu không lưu thông:
1) Nếu trái quyền tùy thuộc vào một điều kiện chưa thực hiện;
2) Nếu trái quyền có hạn kỳ mà kỳ hạn chưa đến;
3) Về tố quyền bảo đảm, nếu sự truất đoạt chưa xẩy ra.
Điều thứ 1471 – Thời hiệu cũng không lưu thông đối nghịch với người không thể bảo vệ được quyền lợi vì ở trong trừơng hợp bất khả kháng.
Điều thứ 1472 – Thời hiệu được lưu thông đối nghịch với một di sản vô thừa nhận, dẫu rằng chưa có người nào được chỉ định để quản trị di sản ấy.


CHƯƠNG THỨ IV
Nói về thời gian để được hưởng thời hiệu
Điều thứ 1473 – Thời gian để được hưởng sự thủ đắc thời hiệu hay sự tiêu diệt thời hiệu theo điều 1434 không tính từng giờ mà tính từng ngày; khởi đầu ngày nào sẽ tính ngay từ ngày ấy, và sẽ mãn hạn khi tận cùng ngày cuối của thời hạn.

T I Ế T I
Nói về sự tiêu diệt thời hiệu
Điều thứ 1474 – Hết thảy mọi tố quyền, dầu là tố quyền đối nhân hay đối vật đều bị thời tiêu sau ba mươi năm, không cứ là người viện dẫn thời hiệu ấy ngay tình hay gian tình và cũng không cần người ấy phải xuất trình bằng chứng gì khác, ngoài những trường hợp đã được luật pháp ấn định một thời hạn ngắn hơn và những trường hợp dưới đây.
Địều thứ 1475 – Các kiến trúc sư và thầu khoán, được giải trừ hết trách nhiệm về những kiến trúc xây rất quan trọng mười năm sau khi các kiến trúc ấy đã hòan thành.
Điều thứ 1476 – Sẽ bị thời tiêu sau năm (5) năm, tố quyền đòi:
1) Tiền cấp dưỡng;
2) Tiền thuê nhà, thuê đất ruộng;
3) Tiền lời các món nợ và tất cả những số tiền phải trả hàng năm, hay từng hạn ngắn hơn;
Trong trường hợp món nợ được trả từng năm, từng tháng, mỗi niêm liễm, mỗi nguyệt liễm sẽ coi là món nợ riêng để áp dụng thời hiệu, kể từ ngày đáo hạn.
Điều thứ 1477 – Sẽ bị thời tiêu sau hai năm, tố quyền:
1) của y sỹ, dược sỹ, nha sỹ, của tất cả những người làm chữa bệnh, giải phẫu, hộ sinh, về tiền thù lao, tiền thuốc cung cấp cho bệnh nhân;
2) của thừa phát lại, về tiền công tống đạt giấy tờ, tiền công thi hành những dịch vụ được ủy thác;
3) của thương gia về hàng hóa bán cho những người không phải là thương gia;
4) của thầy học, về tiền công dậy học hay dậy nghề, về tiền cơm trọ của học trò.
Điều thứ 1478 – Sẽ bị thời tiêu sau sáu tháng, tố quyền:
1) của chủ trọ, chủ khách sạn, về tiền trọ, tiền cơm, tiền công dịch vụ cung cấp cho khách hàng;
2) của thợ thuyền, công nhân, gia nhân, về tiền công và dịch vụ cung cấp cho chủ.
Điều thứ 1479 – Thời tiêu ngắn hạn trong những điều 1477, 1478 trên đây không bị cản trở mặc dầu có sự tiếp tục cung cấp dịch vụ hay vật liệu. Thời tiêu chỉ ngưng lưu thông khí có bản kết toán, giấy nhận nợ hay có trát đòi ra tòa còn hiệu lực.
Điều thứ 1480 – Thời tiêu ngắn hạn trong những điều 1477, 1478 được lưu thông đói cả với vị thành niên và các người bị cấm quyền, ngoại trừ quyền khiếu tố của họ đối với giám hộ.
Điều thứ 1481 – Nợ bị thời tiêu, nếu đã trả, không được đòi lại.


T I Ế T II
Nói về sự thủ đắc thời hiệu
Điều thứ 1482 – Sự chấp hữu một bất động sản trong hai mươi năm, nếu đủ điều kiện đã định ở điều 1444, sẽ làm cho người chấp hữu thủ đắc quyền tư hữu về bất động sản ấy.
Điều thứ 1483 – Người nào đã ngay tình và bằng vào một hành vi chuyển hữu hợp thức thủ đắc một bất động sản, sẽ được quyền sở hữu về bất động sản ấy sau mười lăm (15) năm.
Điều thứ 1484 – Một hành vi chuyển hữu vô hiệu về hình thức, không thể làm căn cứ được cho sự đắc hiệu mười năm (15) năm trên đây.
Điều thứ 1485 – Sự ngay tình được ức đóan, ai muốn phủ nhận phải đem lại bằng chứng sư gian tình.
Điều thứ 1486 – Người chấp hữu chỉ cần ngay tình khi thủ đắc, nếu sau này mới biết rằng đã thủ đắc của một người không phải là sở hữu chủ, sự trạng ấy không cản trợ sự đắc hiệu mười lăm (15) năm.
Điều thứ 1487 – Những điều luật ghi trong tiết này không áp dụng cho những bất động sản đã hoặc sẽ thuộc quy chế điền thổ của sắc lệnh ngày 26-7-1925.
Điều thứ 1488 – Về động sản, ngừời chấp hữu đựoc coi là sở hữu chủ.
Tuy nhiên, người nào để thất lạc hay bị mất trộm một đồ vật thực thể, hữu hình, có thể truy sách đồ vật ấy trong tay người chấp hữu, trong hạn ba năm kể từ ngày đồ vật bị thất lạc hay bị lấy trộm, trong trừơng hợp này ngừơi chấp hữu có quyền khởi tố người đã di chuyển đồ vật cho mình.
Điều thứ 1489 – Nếu người chấp hữu đã mua đồ vật ấy ở chợ, hay trong một cuộc phát mại công cộng, hay ở một tiệm có bán những đồ vật tương tự, người chủ, muốn lấy lại đồ vật, phải hòan lại giá mua cho người chấp hữu.
Điều thứ 1490 – Những điều khoản về thời hiệu trong bộ luật này sẽ áp dụng cho ngay cả những thời hiệu đã khởi đầu mà chưa kết liễu.


TIẾT CUỐI CÙNG
Điều khoản tổng quát
Điều thứ 1491 – Hiệu lực pháp lý của chứng thư lập ra trước khi ban hành bộ luật này, vẫn phải bị chi phối bởi luật đang thi hành ngày thành lập chứng thư.
Điều thứ 1492 – Những chứng thư mà hậu quả do luật quy định bất kể ý muốn của đương sự sẽ bị luật mới chi phối, sau khi bộ luật này được ban hành, dầu đã được làm từ trước.
Điều thứ 1493 – Đối với những hôn thú đã thành lập từ trước, hậu quả của hôn thú cũng như sự tiêu hôn và ly hôn đều do luật mới chi phối kể từ ngày bộ luật này ban hành.
Điều thứ 1494 – Các điều khoản liên hệ đến sự thành niên, đến tử hệ và đến việc giám hộ do luật mới chi phối, kể từ ngày bộ luật này ban hành.
Điều thứ 1495 – Việc thừa kế một người mệnh một trước khi bộ luật này ban hành, dẫu rằng di sản chưa chia, vẫn do luật cũ chi phối.
Đối với tự sản luật mới sẽ áp dụng ngay.
Điều thứ 1496 – Quyền sở hữu cùng các vật quyền khác sẽ do luật mới chi phối kể từ ngày ban hành.
Điều thứ 1497 – Những khế ước ký kết trước khi ban hành bộ luật này, vẫn có giá trị, mặc dầu hình thức không đúng như luật mới quy định.
Điều thứ 1498 – Nay bãi bỏ tất cả các bộ luật Gia Long, luật Giản Yếu ngày 3-10-1883, sắc luật số 15/64 ngày 23-7-1964, bộ Hoàng Việt Trung Kỳ bộ luật cùng bộ dân luật Bắc Kỳ và tất cả các bản văn sửa đổi hay bổ túc.
Điều thứ 1499 – Riêng về sắc lệnh điền thổ ngảy 21-7-1925, nay hủy bỏ điều 1 đoạn 1 và 2 và những điều khoản từ 2 đến 186.
Điều thứ 1500 – Ngoài ra, những điều khỏan và bản văn trước trái với bộ luật này đều bị bãi bỏ.
Đối với những trường hợp không dự liệu trong bộ luật này và đựơc luật lệ riêng quy định, tòa án sẽ tiếp tục áp dụng các luật lệ ấy.