Thứ Sáu, ngày 27 tháng 8 năm 2010

de cuong hngd

ĐỀ CƯƠNG
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH




VĂN BẢN PHÁP LUẬT

(1) Thông tư số 60/ TATC ngày 22.2.1978 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn giải quyết các việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình của cán bộ, bộ đội đã có vợ, có chồng trong Nam tập kết ra Bắc lấy vợ, lấy chồng khác.
(1) Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
(2) Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 9.6.2000 của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 7 "về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000"
(3) Chỉ thị số 15/2000/CT-TTG ngày 9.8.2000 của Thủ tướng Chính phủ " Về việc tổ chức thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000"
(4) Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23.12.2000 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
(5) Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 3.1.2001 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 9.6.2000 của Quốc hội " Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000"
(6) Công văn số 112/2001/KHXX ngày 14.9.2001 của Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn việc xác định thời điểm thụ lý vụ án về hôn nhân và gia đình.
(7) Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 3.10.2001 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
(8) Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22.10.2001 của Chính phủ " Quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH 10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000".
(9) Nghị định số 87/2001/NĐ-CP ngày 21.11.2001 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
(10) Thông tư Số 07/2001/TT-BTP ngày 10.12.2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22.10.2001 của Chính phủ qui định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH 10 ngày 9.6.2000 của Quốc hội.
(11) Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27.3.2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số.
(12) Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10.7.2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có Yếu tố nước ngoài.
(13) Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16.12.2002 của Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10.7.2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
(14) Nghị định số 12/2003/NĐ-CP ngày 12.2.2003 của Chính phủ về sinh con theo phương pháp khoa học.
(15) Pháp lệnh dân số số 06/2003/PL-UBTVQH 11 có hiệu lực ngày 1.5.2003.
(16) Chỉ thị số 3/2005/CT-TTG ngày 25.2.2005 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
(17) Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
(18) Nghị định 69/2006/NĐ - CP ngày 21.7.2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 68/2002/NĐ - CP.
(19) Sắc lệnh 97-SL ngày 22.5.1950 của Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luật.
(20) Sắc lệnh số 159-SL ngày 17.11.1950 của Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà qui định về vấn đề ly hôn.
(21) Luật Hôn nhân gia đình năm 1959
(22) Luật Hôn nhân gia đình năm 1986.
(23) Luật quốc tịch Việt nam năm 1998.
(24) Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991.
(25) Hiến pháp năm 1992 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001): Chương 5
(26) Bộ luật Dân sự 2005
(27) Bộ luật Hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(28) Bộ luật Tố tụng dân sự.
(29) Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em
(30) Công ước Liên hiệp quốc về loại trừ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ.
(31) Tuyên bố của Liên hiệp quốc về loại bỏ bạo lực đối với phụ nữ.
(1) Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP ngày 12.2.2003 của Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu mẫu, sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
(2) Luật nuôi con nuôi .
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

1. Những hình thái Hôn nhân và gia đình trong lịch sử.
1.1. Gia đình huyết tộc.
- Là hình thái HNGĐ đầu tiên trong lịch sử.
- Đã loại bỏ quan hệ tính giao theo trực hệ, chỉ thừa nhận quan hệ tính giao theo bàng hệ.
- Tồn tại chế độ quần hôn
- Con sinh ra chỉ xác định được ai là mẹ, không xác định được cha.
1.2. Gia đình Punaluan.
- Vừa loại bỏ quan hệ tính giao theo trực hệ, vừa loại bỏ quan hệ tính giao theo bàng hệ.
- Tồn tại chế độ quần hôn
- Con sinh ra chỉ xác định được ai là mẹ, không xác định được cha

1.3. Gia đình cặp đôi.
- Về mặt hình thức, không còn tồn tại chế độ quần hôn.
- Hôn nhân này không bền vững, dễ dàng bị phá vỡ bởi người đàn ông và người đàn bà.

1.4. Gia đình một vợ một chồng.
- Ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước và pháp luật.
- Ra đời và tồn tại qua bốn chế độ xã hội khác nhau.
- Con sinh ra đã xác định được cha của mình.
- Huyết tộc được xác định dựa vào phía người cha.

2. Khái niệm hôn nhân.
2.1. Khái niệm
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
2.2. Đặc điểm
- Là sự liên kết giữa một người nam và một người nữ;
- Là sự liên kết bình đẳng, tự nguyện;
- Là sự liên kết theo quy định của pháp luật.

3. Khái niệm gia đình.
3.1. Khái niệm
Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo qui định của Luật HNGĐ năm 2000.

3.2. Các chức năng của gia đình
- Chức năng duy trì nòi giống;
- Chức năng kinh tế;
- Chức năng giáo dục.

4. Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình
4.1. Khái niệm
Luật Hôn nhân và gia đình là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về nhân thân và tài sản.

4.2. .Đối tượng điều chỉnh
Là những quan hệ xã hội giữa các thành viên trong gia đình.
4.3. Phương pháp điều chỉnh
Tự nguyện, bình đẳng

5. Nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình
5.1. Nhiệm vụ.
5.2. Các nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; một vợ một chồng; vợ chồng bình đẳng;
- Nguyên tắc hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ;
- Nguyên tắc vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của các thành viên trong gia đình;
- Nguyên tắc không phân biệt, đối xử giữa các con trong gia đình;
- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi phụ nữ, quyền lợi của bà mẹ và trẻ em.



CHƯƠNG II : QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

1. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình
1.1. Khái niệm
Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình và được các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh.
Các thành viên trong gia đình gồm: Vợ, chồng, cha mẹ và con, anh chị em, ông bà và cháu.

1.2. Đặc điểm
- Chủ thể của quan hệ pháp luật này chỉ có thể là cá nhân.
- Các lợi ích nhân thân và tình cảm là khách thể chủ yếu trong các quan hệ hôn nhân và gia đình
- Tồn tại bền vững, lâu dài.

2. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình
2.1. Chủ thể
Năng lực chủ thể của công dân trong các quan hệ hôn nhân và gia đình bao gồm:
- Năng lực pháp luật hôn nhân gia đình
- Năng lực hành vi hôn nhân gia đình

2.2. Khách thể
- Lợi ích nhân thân và tình cảm.
- Lợi ích tài sản
- Hành vi.
2.3. .Nội dung của quan hệ hôn nhân và gia đình
- Nghĩa vụ và quyền nhân thân: Bao gồm các nghĩa vụ và quyền nhân thân phi tài sản, mang tính chất tình cảm.
- Nghĩa vụ và quyền về tài sản: Bao gồm quyền sở hữu tài sản, quyền thừa kế và nghĩa vụ cấp dưỡng

3. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ hôn nhân và gia đình
3.1. Khái niệm
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là những sự kiện pháp lý. Sự kiện pháp lý bao gồm sự biến và hành vi pháp lý.

3.2. Phân loại các căn cứ.
- Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ làm thay đổi quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ làm chấm dứt quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ làm phục hồi quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình



























CHƯƠNG III: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM

1. Chế độ hôn nhân và gia đình VN từ 8.1945 đến 1959.
Giai đoạn này các quan hệ HNGĐ chủ yếu được điều chỉnh bởi phong tục, tập quán và một số qui định của pháp luật thời thuộc Pháp.
Hiến pháp 1946 được ban hành, tại Điều 9 khẳng định quyền bình đẳng của nam và nữ về mọi mặt. Chính từ qui định này, Nhà nước đã ban hành hai văn bản pháp luật điều chỉnh các quan hệ HNGĐ. Đó là Sắc lệnh 97 ngày 22/5/1950 và Sắc lệnh 159 ngày 17/11/1950.

2. Chế độ hôn nhân và gia đình VN từ 1960 đến 1986
- Hiến pháp 1959 được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho Luật HNGĐ 1959 ra đời.
- Luật HNGĐ năm 1959 được áp dung ở khu vực Miền Bắc. Có hiệu lực từ ngày 3/1/1960, gồm 6 chương, 35 điều. Qui định cụ thể về:
+ Điều kiện kết hôn;
+ Nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng;
+ Nghĩa vụ và quyền giữa cha mẹ và con;
+ Qui định về vấn đề ly hôn.
- Ơ Miền Nam, qua từng giai đoạn khác nhau, áp dụng các văn bản pháp luật: Luật Gia đình 1959; Sắc luật 15/1964; Bộ Dân luật 1972. với các nội dung chủ yếu:
+ Bải bỏ chế độ đa thê;
+ Vẫn thừa nhận quyền gia trưởng;
+ Không cho phép con ngoài giá thú xin xác nhận cha, mẹ trước toà án;
+ Việc kết hôn phải có sự ưng thuận của ông bà, cha mẹ.
Ngày 25/3/1977 Chính phủ đã ra Nghị Quyết 76/CP qui định về việc thực hiện pháp luật thống nhất trong cả nước, trong đó có Luật HNGĐ năm 1959.

3. Chế độ hôn nhân và gia đình VN từ 1987 đến 2000.
- Hiến pháp 1980 ra đời, đánh dấu những thay đổi trong xã hội Việt Nam, trong đó có những thay đổi về hôn nhân và gia đình.
- Ngày 3/1/1987 Hội Đồng Nhà nước đã công bố Luật hôn nhân và gia đình 1986, thay thế cho Luật hôn nhân và gia đình 1959. Luật gồm 10 chương, 57 điều, được ban hành trên cơ sở kế thừa các qui định của Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, nhưng có bổ sung, sửa đổi cho phù hợp Hiến pháp và tình hình thực tế của đất nước.

- Điểm cốt lõi của Luật HNGĐ năm 1986 là:
+ Khẳng định những tàn dư lạc hậu của chế độ HNGĐ Phong kiến về cơ bản đã bị loại trừ;
+ Cũng cố, hoàn thiện các quan hệ HNGĐ mới đã được thiết lập;
+ Tiếp tục xoá bỏ những tục lệ lạc hậu, những tàn tích của chế độ HNGĐ Phong kiến;
+ Chống ảnh hưởng tiêu cực của chế độ HNGĐ Tư sản.

4. Chế độ hôn nhân và gia đình VN từ 2001 đến nay.
Ngày 9/6/2000 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật HNGĐ năm 2000. có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2001. Luật có 13 chương, 110 điều. Với nhiệm vụ:
- Góp phần xây dựng, hoàn thiện và bảo vệ chế độ HNGĐ tiến bộ;
- Xây dựng chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các thành viên trong gia đình;
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình;
- Kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
- Nhằm mục đích: Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

5. Nguồn của luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
Nguồn của Luật HNGĐ Việt Nam bao gồm: Các văn bản QPPL, điều ước quốc tế và một số phong tục tập quán.
















CHƯƠNG IV: KẾT HÔN

1. Kết hôn.
1.1. Khái niệm kết hôn
Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

1.2. Các điều kiện kết hôn.
1.2.1. Khái niệm điều kiện kết hôn
Điều kiện kết hôn là những quy định mang tính pháp lý bắt buộc mà nhà nước đặt ra, nam nữ khi kết hôn phải tuân thủ.
1.2.2. Nội dung các điều kiện kết hôn
- Điều kiện về độ tuổi.
- Điều kiện về sự tự nguyện
- Các trường hợp cấm kết hôn.

1.3. Đăng ký kết hôn.
1.3.5. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- UBND cấp xã.
- UBND cấp tỉnh;
- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của VN ở nước ngoài.
1.3.6. Nghi thức kết hôn
1.3.7. Thủ tục đăng ký kết hôn
- Hồ sơ xin đăng ký kết hôn.
- Thời hạn đăng ký.
- Thủ tục đăng ký

2. Kết hôn trái pháp luật.
2.1. Khái niệm
Kết hôn trái pháp luật là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn.

2.2. Căn cứ để hủy kết hôn trái pháp luật.
- Căn cứ vào qui định của pháp luật về đăng ký kết hôn;
- Căn cứ vào điều kiện kết hôn.

2.3. Thẩm quyền giải quyết
Do toà án nhân dân giải quyết.
1.1. Chủ thể có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
- Đối với trường hợp kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện thì chỉ bên bị cưỡng ép, lừa dối kết hôn có quyền yêu cầu.
- Đối với trường hợp kết hôn trái pháp luật do vi phạm độ tuổi và trường hợp cấm kết hôn thì :
+ Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn.
+ Uy ban dân số, gia đình và trẻ em.
+ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

1.2. Các trường hợp kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn và biện pháp xử lý.
- Kết hôn trái pháp luật do vi phạm điều kiện về độ tuổi.
- Kết hôn trái pháp luật do vi phạm điều kiện về sự tự nguyện.
- Kết hôn trái pháp luật do vi phạm các trường hợp cấm kết hôn.
1.2.1.1. Hậu quả pháp lý của hủy kết hôn trái pháp luật.
- Quan hệ nhân thân
Các bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
- Quan hệ tài sản
Được giải quyết theo sự thoả thuận của các bên hoặc theo quyết định của toà án.
- Giải quyết quyền lợi của con chung.
Quyền lợi của con chung được giải quyết giống như trường hợp cha mẹ ly hôn.

3. Không công nhận quan hệ vợ chồng
3.1. Các trường hợp không công nhận quan hệ vợ chồng
- Nam nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn;
- Các trường hợp đăng ký kết hôn nhưng không đúng thẩm quyền đăng ký kết hôn;
- Các trường hợp đăng ký kết hôn nhưng vi phạm nghi thức kết hôn.

3.2. Hậu qủa pháp lý của trường hợp không công nhận quan hệ vợ chồng.
- Quan hệ nhân thân
- Quan hệ tài sản
- Giải quyết quyền lợi của con chung.


CHƯƠNG V: QUAN HỆ VỢ CHỒNG

1. Nghĩa vụ và quyền về nhân thân giữa vợ và chồng.

1.1. .Nghĩa vụ và quyền về nhân thân mang tính tình cảm.
- Chung thuỷ với nhau;
- Thương yêu, quí trọng, chăm sóc, giúp đở nhau;
- Cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

1.2. Nghĩa vụ và quyền về nhân thân mang tính tự do dân chủ.
- Quyền lựa chọn nơi cư trú;
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
- Quyền lựa chọn nghề nghiệp, học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Quyền tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

1.3. Đại diện cho nhau giữa vợ và chồng.
- Đại diện theo pháp luật.
- Đại diện theo uỷ quyền

2. Nghĩa vụ và quyền tài sản giữa vợ và chồng.
2.1. Quyền sở hữu tài sản của vợ và chồng.
2.1.1. Tài sản chung của vợ, chồng.
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng;
- Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung;
- Tài sản mà vợ chồng thoả thuận nhập vào tài sản chung;
- Tài sản mà vợ, chồng không chứng minh được là tài sản riêng khi có tranh chấp.
- Chế độ pháp lý đối với tài sản chung của vợ chồng
2.1.2. Tài sản riêng của vợ, chồng.
- Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng;
- Tài sản vợ, chồng được chia từ tài sản chung;
- Hoa lợi, lợi tức từ tài sản mà vợ, chồng được chia;
- Đồ dùng, tư trang cá nhân.
- Chế độ pháp lý đối với tài sản riêng của vợ chồng

2.2. Quyền thừa kế tài sản của vợ chồng
Vợ, chồng có quyền thừa kế di sản của nhau khi một bên chết. Vợ, chồng có quyền thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật

2.3. Quan hệ cấp dưỡng giữa vợ và chồng
Khi ly hôn, nếu vợ, chồng túng thiếu, có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng, thì chồng, vợ của họ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.



CHƯƠNG VI: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON

1. Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con.
1.1 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa vào sự kiện sinh đẻ
1.1.1 Con chung của vợ chồng
- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân;
- Con được mang thai trong thời kỳ hôn nhân và sinh ra khi hôn nhân chấm dứt;
- Con được sinh ra trước khi kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.

1.1.1 Con ngoài giá thú
Là con của cha mẹ mà giữa họ không tồn tạI quan hệ hôn nhân. Với những người con này, cơ sở để xác định là sự thừa nhận hoặc xác định của cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của cha mẹ.
1.2 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa vào sự kiện nuôi dưỡng
1.2.1. Khái niệm
Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được trong nom, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội.

1.2.2. Điều kiện nuôi con nuôi
Để xác lập quan hệ nuôi con nuôi, các chủ thể phải thoả mãn các điều kiện:
Người được nhận làm con nuôi về nguyên tắc phải là người từ 15 tuổi trở xuống và chỉ có thể làm con nuôi cho một người hoặc cả hai vợ chồng.
Người nhân nuôi con nuôi phải:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
Có tư cách đạo đức tốt;
Có điều kiện thực tế đảm bảo việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xoá tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác,…

Điều kiện về sự tự nguyện
+Sự tự nguyện của hai vợ chồng nhận nuôi;
+Sự tự nguyện của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ;
+Sự tự nguyện của người được nhận làm con nuôi.

1.2.3. Đăng ký nuôi con nuôi
Ngoài việc thoả mãn các điều kiện của việc nuôi con nuôi, các chủ thể phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi của mình.

1.3 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa vào sự kiện sống chung.
Sự kiện này làm phát sinh quan hệ cha mẹ và con giữa bố dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng.

2. Nội dung quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con.
2.1. Nghĩa vụ và quyền về nhân thân
- Nghĩa vụ và quyền mang tính chất tình cảm, đạo lý;
- Nghĩa vụ và quyền mang tính chất tự do dân chủ;
- Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ trong việc chi phối con về mặt hành chính, dân sự

2.2. Nghĩa vụ và quyền về tài sản.
- Quan hệ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng giữa cha mẹ và con;
- Quyền sở hữu tài sản giữa cha mẹ và con;
- Quyền thừa kế tài sản của cha mẹ, con;
- Bồi thường thiệt hại do con gây ra.

3. Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
3.1. Căn cứ hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
- Khi cha, mẹ bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con;
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Phá tán tài sản của con;
- Có lối sống đồi truỵ, xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

3.2. Chủ thể có quyền yêu cầu hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
- Cha, mẹ, người thân thích của con chưa thành niên;
- Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em;
- Hội liên hiệp phụ nữ.

3.3. Thẩm quyền giải quyết
Thuộc về toà án nhân dân. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, toà án quyết định hạn chế quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên với thời hạn từ một đến năm năm.

4. Quan hệ pháp luật giữa các thành viên khác trong gia đình.
4.1. Quan hệ pháp luật giữa anh, chị, em.
- Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau;
- Nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.

4.2. Quan hệ pháp luật giữa ông bà và cháu.
- Ong bà có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu;
- Có nghĩa vụ phải nuôi dưỡng, cấp dưỡng cho cháu trong một số trường hợp.
- Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.



















CHƯƠNG VII: NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH

1. Khái niệm cấp dưỡng.
Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, là người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, là người gặp khó khăn, túng thiếu theo qui định của Luật HNGĐ năm 2000.

2. Mức cấp dưỡng, phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và người có quyền yêu cầu cấp dưỡng.

2.1. Mức cấp dưỡng
- Do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thoả thuận;
- Trong trường hợp không thoả thuận được, có quyền yêu cầu toà án giải quyết.

2.2. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện: Định kỳ hàng tháng; hàng quí; nửa năm; hàng năm hoặc một lần.

2.3. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

- Người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó;
- Uy ban Dân số, gia đình và trẻ em;
- Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Các trường hợp cấp dưỡng
- Cấp dưỡng giữa vợ và chồng
- Cấp dưỡng giữa cha mẹ và con
- Cấp dưỡng giữa anh chị em
- Cấp dưỡng giữa ông bà và cháu

4. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động;
- Người được cấp dưỡng có thu nhập hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
- Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
- Người cấp dưỡng đã trực tiếp nhận nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
- Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
- Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn với người khác;
- Các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.



CHƯƠNG VIII: CHẤM DỨT HÔN NHÂN

2. Hôn nhân chấm dứt do vợ hoăc chồng chết
- Khi vợ hoặc chồng chết sẽ dẫn đến việc chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.
- Đối với trường hợp chết về mặt sinh học, thời điểm chấm dứt quan hệ vợ chồng là thời điểm chồng hoặc vợ của họ chết;
- Đối với trường hợp chết về mặt pháp lý, thời điểm chấm dứt quan hệ vợ chồng là thời điểm quyết định của toà án tuyên bố vợ hoặc chồng của họ chết có hiệu lực pháp luật.
- Vợ hoặc chồng còn sống có quyền thừa kế di sản, có quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng.
- Trong trường hợp phân chia tài sản chung, tài sản chung sẽ được chia đôi.

3. Hôn nhân chấm dứt do ly hôn
2.1. Khái niệm ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do toà án công nhận hoặc quyết định, theo yêu cầu của vợ, của chồng hoặc cả hai vợ chồng.

2.2. Căn cứ ly hôn
- Khi hôn nhân ở vào tình trạng mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được;
- Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích.

2.3. Các trường hợp ly hôn
- Ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ, chồng;
- Thuận tình ly hôn.

2.4. Điều kiện hạn chế ly hôn
Khi người vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi, pháp luật không thừa nhận cho người chồng ly hôn với vợ của mình.

2.5. Hậu quả pháp lý của ly hôn
- Quan hệ nhân thân: Khi bản án, quyết định của toà án giải quyết cho vợ chồng ly hôn có hiệu lực pháp luật, sẽ làm chấm dứt quan hệ nhân thân giữa hai vợ chồng. Lúc này các bên có quyền kết hôn với người khác.
- Quan hệ tài sản:
+ Tài sản riêng của ai, sẽ thuộc về người đó.
+ Tài sản chung do các bên tự thoả thuận phân chia hoặc có thể yêu cầu toà án giải quyết.
- Giải quyết quyền lợi của con chung:
Quyền lợi của con chung chưa thành niên, đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, được giải quyết trên cơ sở tự thoả thuận của cha mẹ. Trong trường hợp cha me không thoả thuận được hoặc thoả thuận đó không đáp ứng quyền lợi mọi mặt của người con thì toà án sẽ giải quyết.


























CHƯƠNG IX: QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1. Khái niệm
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam; giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

2. Nguyên tắc áp dụng
- Theo nguyên tắc chung, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
- Các qui định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của Việt Nam được áp dung đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật hôn nhân và gia đình có qui định khác.
- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác với qui định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, thì áp dụng qui định của điều ước quốc tế.

3. Các trường hợp cụ thể
3.1. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
- Kết hôn giữa người ngước ngoài với nhau ở Việt Nam, trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

3.2. Giải quyết ly hôn
- Theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
- Theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng
- Theo pháp luật của nước nơi có bất động sản.

3.3. Vấn đề nuôi con nuôi
- Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
- Công dân Việt Nam xin nhận trẻ em là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam làm con nuôi.
- Thẩm quyền giải quyết thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Uy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện ngoại giao, Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

3.4. Nhận cha, mẹ, con
- Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
- Giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau.
- Thẩm quyền giải quyết thuộc về Uy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện ngoại giao, Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

3.5. Giám hộ
3.5. Công nhận việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét